Hệ Trung cấp – Chương trình đào tạo Công nghệ Ô tô

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành kèm theo Quyết định số … /QĐ-CĐTT ngày… tháng… năm 2024 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Thủ Thiêm – Thành phố Hồ Chí Minh)

Ngành, nghề: Công nghệ ô tô

Mã ngành, nghề: 5510216

Trình độ đào tạo: Trung cấp

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học cơ sở trở lên

Thời gian khóa học: 2 năm

1. Giới thiệu chương trình/mô tả ngành, nghề đào tạo

Công nghệ ô tô là nghề kỹ thuật chuyên về ô tô, bao gồm: sản xuất, lắp ráp ô tô; chuẩn đoán tình trạng kỹ thuật, phát hiện hư hỏng; bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế phụ tùng động cơ, hệ thống trang bị điện trên xe, hệ thống truyền lực (gầm ô tô), hệ thống điều hòa không khí, hệ thống an toàn, thông tin trên xe; thực hiện các công việc gia công cơ khí, hỗ trợ trong quá trình gia công, sửa chữa như hàn điện, gò…

2. Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung

Sinh viên sau khi tốt nghiệp nghề Công nghệ ô tô, trình độ trung cấp có đủ kiến thức, kỹ năng hành nghề và khả năng tổ chức sản xuất trong các xưởng sửa chữa, gara ô tô hoặc các doanh nghiệp dịch vụ, sản xuất, sửa chữa ô tô. Đồng thời, có phẩm chất chính trị, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp; có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên các trình độ cao hơn.

2.2. Mục tiêu cụ thể

2.2.1. Kiến thức

  • Trình bày được cấu tạo và nguyên lý hoạt động các hệ thống, cơ cấu cơ bản trong ô tô;
  • Tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
  • Giải thích được nội dung các công việc trong quy trình tháo, lắp, kiểm tra, hiệu chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa một số bộ phận, hệ thống cơ bản trên ô tô;
  • Trình bày được yêu cầu cơ bản và các bước công việc trong quy trình kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa một số bộ phận, hệ thống cơ bản trên ô tô;
  • Trình bày được nguyên lý, phương pháp vận hành và phạm vi sử dụng các trang thiết bị cơ bản trong ngành, nghề Công nghệ ô tô;
  • Trình bày được các nội dung, ý nghĩa của kỹ thuật an toàn và vệ sinh công nghiệp;
  • Phân tích được các kỹ năng, thao tác cơ bản trong lái xe ô tô;
  • Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

2.2.2. Kỹ năng

  • Đọc được bản vẽ kỹ thuật đơn giản; tra cứu được các tài liệu kỹ thuật chuyên ngành ô tô;
  • Lựa chọn đúng và sử dụng thành thạo các loại dụng cụ, thiết bị tháo, lắp, đo và kiểm tra cơ bản trong ngành, nghề Công nghệ ô tô; bảo quản thiết bị và dụng cụ liên quan đến ngành, nghề công nghệ ô tô;
  • Kiểm tra những sai hỏng của các cụm chi tiết, hệ thống cơ bản trên ô tô;
  • Lắp được các quy trình tháo, lắp đơn giản của các bộ phận, hệ thống cơ bản trên ô tô;
  • Lập được quy trình bảo dưỡng, sửa chữa đơn giản phù hợp với từng chi tiết, bộ phận, hệ thống và loại ô tô;
  • Thực hiện các công việc bảo dưỡng, sửa chữa đúng quy trình, quy phạm và đảm bảo kỹ thuật;
  • Tổ chức và quản lý quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tương ứng với trình độ được đào tạo;
  • Vận hành được ô tô đúng luật, đúng yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn;
  • Đào tạo, bồi dưỡng được về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho người học ở trình độ thấp hơn;
  • Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ chuyên môn của ngành, nghề đào tạo trong giao tiếp hiệu quả tại nơi làm việc; phân biệt và sử dụng các giải pháp thay thế; đánh giá chất lượng các công việc đơn giản và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm;
  • Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;
  • Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 1/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

2.2.3. Mức độ tự chủ và trách nhiệm

  • Làm việc độc lập trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm một phần đối với nhóm;
  • Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;
  • Đánh giá hoạt động của nhóm và kết quả thực hiện;
  • Yêu nghề, có ý thức cộng đồng, tinh thần trách nhiệm tốt, thái độ ứng xử, giải quyết vấn đề nghiệp vụ hợp lý, cẩn thận, tỉ mỉ trong công việc;
  • Tinh thần hợp tác nhóm tốt, chủ động thực hiện công việc được giao và có tác phong công nghiệp;
  • Chấp hành nghiêm quy định về bảo hộ lao động, an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy;
  • Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp.

3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

  • Chăm sóc, làm đẹp xe ô tô;
  • Quản lý vật tư, phụ tùng ô tô;
  • Sản xuất phụ tùng và lắp ráp trong lĩnh vực ô tô;
  • Kinh doanh trong lĩnh vực ô tô và phụ tùng ô tô;
  • Sửa chữa động cơ (máy) ô tô;
  • Sửa chữa gầm ô tô;
  • Sửa chữa điện và điều hòa không khí ô tô;
  • Tư vấn dịch vụ trong lĩnh vực ô tô.

4. Khối lượng kiến thức và thời gian học tập

  • Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 1665 giờ / 70 tín chỉ
  • Số lượng môn học, mô đun: 31
  • Khối lượng học tập các môn học chung: 255 giờ/11 tín chỉ
  • Khối lượng học tập các môn học, mô đun chuyên môn: 1410 giờ/59 tín chỉ
  • Khối lượng lý thuyết: 485 giờ; thực hành, thực tập: 1180 giờ

5. Tổng hợp các năng lực của ngành, nghề

6. Nội dung chương trình

7. Hướng dẫn sử dụng chương trình

  • Giảng dạy các môn học chung bắt buộc: áp dụng thực hiện theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hiện hành.
  • Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo theo phương thức tích lũy tín chỉ của Thông tư 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 của Bộ Lao Động Thương Binh Và Xã Hội.
  • Tổ chức kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kỳ và thi kết thúc môn học, mô đun: Kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kỳ có hướng dẫn cụ thể từng chương trình môn học, mô đun. Cuối mỗi học kỳ phòng TS-MKT-GV-ĐT và Khoa công nghệ ô tô – cơ khí lập kế hoạch và tổ chức thi kết thúc môn học, mô đun. Hình thức thi kết thúc môn học, mô đun có thể là thi viết, vấn đáp, thực hành, bài tập lớn, tiểu luận.
  • Điều kiện xét công nhận tốt nghiệp: Người học phải tích lũy đủ 70 tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo. Ngoài ra người học phải đảm bảo chuẩn đầu ra về Ngoại ngữ và Tin học theo quy định trong chương trình đào tạo. Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng Tốt nghiệp trung cấp ngành Công nghệ ô tô theo quy định của trường.

Tải file: Chương trình đào tạo Trung cấp ngành Công nghệ Ô tô

TIN MỚI NHẤT

Cách Tính Điểm THPTQG 2026: Công Thức Mới Nhất Và Những Điều Thí Sinh Cần Biết 

Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đang nhận được sự quan tâm lớn từ...

Khám Phá Cơ Sở Vật Chất Hiện Đại Tại Trường Cao Đẳng Thủ Thiêm Năm 2026

Trong quá trình lựa chọn môi trường học tập, bên cạnh chương trình đào tạo...

Top 5 Lý Do Nên Chọn Ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Năm 2026 Tại Cao Đẳng Thủ Thiêm

Trong bối cảnh hạ tầng đô thị, giao thông và bất động sản tại Việt...

Ngành Kỹ Thuật Xây Dựng Học Gì? Vì Sao Nên Chọn Học Tại Cao Đẳng Thủ Thiêm

Ngành Kỹ thuật Xây dựng học gì, ra trường làm gì và có dễ xin...

Kỹ Thuật Xây Dựng Ra Trường Làm Gì? Cơ Hội Việc Làm Rộng Mở Tại Cao Đẳng Thủ Thiêm 2026

Kỹ thuật xây dựng ra trường làm gì? Đây là câu hỏi được rất nhiều...

Có Nên Học Ngành Quản Trị Mạng Máy Tính Không? Cơ Hội Việc Làm Và Xu Hướng Tương Lai

Trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng phụ thuộc vào công nghệ số, Quản trị...

Quản Trị Mạng Máy Tính – Mức Lương Và Cơ Hội Nghề Nghiệp Khi Ra Trường

Trong thời đại chuyển đổi số phát triển mạnh mẽ, Quản trị mạng máy tính...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

028.6264.4546
Liên hệ