0879.48.55.45

XÂY DỰNG WEBSITE HỌC TIẾNG ANH TRÊN MOODLE – Tài liệu text 1

by hoabinhos
0 comment

XÂY DỰNG WEBSITE HỌC TIẾNG ANH TRÊN MOODLE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.69 MB, 33 trang )

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO ĐỒ ÁN 1
XÂY DỰNG WEBSITE
HỌC TIẾNG ANH TRÊN MOODLE

GV hướng dẫn: ThS. Võ Đức Vĩnh
SV thực hiện: Bùi Minh Tuấn (51103085)
Lê Đặng Trung Thọ (51103141)
NĂM HỌC 2013 – 2014
1)GIỚI THIỆU
Ngày nay mạng internet đã và đang là xu hướng của thời đại. Mọi việc hầu như đều thông qua internet. Vì thế các hoạt động học tập cũng trở nên dễ dàng hơn trong đó, học tiếng anh trên mạng là một nhu cầu thiết thực cho tất cả sinh viên Việt Nam. Nắm được xu hướng đó, nhóm chúng em tiến hành hiện thực một trang web học tiếng anh trực tuyến.
Việc hiện thực trang web này để chứng minh tinh thần ham học hỏi của sinh viên trường Đại học Tôn Đức Thắng cũng như áp dụng những điều đã học tại trường vào thực tiễn, giúp ích cho xã hội và không uổng công các quý thầy cô đã bỏ tâm huyết ra giảng dạy cho chúng em.
2) ĐÁNH GIÁ TỪ GIẢNG VIÊN
3) MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1. Giới thiệu về đề tài:

− Ngày nay, việc học tiếng anh trở nên ngày một dễ dàng hơn với việc áp dụng nhiều loại hình học tập mới, mà ở đây là học qua mạng (học online).
− Học online là một cách học phổ biến rộng rãi, đáp ứng nhu cầu từ việc học từ xa và phân bổ thời gian học hợp lý, tạo điều kiện cho học sinh – sinh viên có điều kiện để tiếp thu các bài học tiếng anh một cách dễ dàng nhất. Nhằm giải quyết vấn đề đó, đề tài của nhóm chúng em tập trung vào yêu cầu trên với một website học tiếng anh dựa Moodle. Một
nền tảng mạnh mẽ đang và được phát triển rộng rãi.

2. Giới thiệu về Elearning:

− Học tập trực tuyến (hay còn gọi là eLearning/ online learning) là phương thức học tập có sử dụng kết nối mạng để phục vụ học tập, lấy tài liệu học, trao đổi giao tiếp giữa người học với nhau và với giảng viên E- learning là tập hợp đa dạng các phương tiện, công nghệ kỹ thuật cho giáo dục như văn bản, âm thanh, hình ảnh, mô phỏng, trò chơi, phim, thư điện tử, các diễn đàn thảo luận, các forum,… E-learning cung cấp nội dung đào tạo trên nền Web có thể được cập nhật, phát hành tức thời và thống nhất trên toàn cầu. Cung cấp nhiều công nghệ khác nhau để thiết lập một giải pháp đào tạo tổng thể. Phương pháp mô phỏng và những bài tập, bài kiểm tra sau khi kết thúc bài giảng, chương, phần và khóa học cho phép sinh viên tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và kỹ năng của mình. E-Learning giúp cho cán bộ, giảng viên, sinh viên toàn trường hoàn toàn có thể học tập bất cứ khi nào (ban ngày hay ban đêm); tại bất cứ đâu (ở nhà, văn phòng làm việc hay thư viện nội bộ). Với sinh viên, nó mở ra một thế giới học tập mới, dễ dàng, linh hoạt và chủ động hơn nhiều.
2.1. Ưu điểm:
− Học tập mọi lúc, mọi nơi: Việc trao đổi thông tin, truyền đạt kiến thức theo yêu cầu. Sinh viên có thể truy cập các khoá học bất kỳ nơi đâu như văn phòng làm việc, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần, bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu.
− Tiết kiệm chi phí đi lại. Sinh viên chỉ bắt buộc phải đi thi tập trung tại địa điểm của nhà trường.
− Tiết kiệm thời gian so với phương thức giảng dạy truyền thống: do rút giảm sự phân tán và thời gian đi lại.
− Linh hoạt: Sinh viên có thể đăng ký bao nhiêu khóa học mà việc học cần, có thể tự điều chỉnh thời gian, tốc độ học theo khả năng và có thể tự tham khảo, nghiên cứu thêm thông qua các nguồn tài liệu được hướng dẫn tham khảo.
− Được hỗ trợ: Với hệ thống công nghệ eLearning, sinh viên dễ dàng theo dõi tiến độ học tập, kết quả học tập, được hỗ trợ giải đáp thông tin kịp thời.
2.2. Nhược điểm:
− Chi phí cao (chi phí ban đầu, chi phí duy trì, chi phí nội dung, chi để khuyến khích giảng viên, chi cho trang thiết bị,…)
− Làm nảy sinh các vấn đề về sở hữu trí tuệ
− Làm nảy sinh các vấn đề liên quan đến anh ninh mạng

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VỀ NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ

1. Moodle

1.1. Giới thiệu
− MOODLE (Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) là một hệ quản trị web mã nguồn mở. Được Martin Dougiamas phát triển trên nền ngôn ngữ PHP và kết nối với cơ sở dữ liệu MySQL, cung cấp đầy đủ các chức năng phục vụ cho việc dạy và học trực tuyến. Cho phép người dùng có thể nhanh chóng tạo ra một website dạy học trực tuyến (E-learning) và đăng tải lên internet.
− Moodle được thiết kế với mục đích tạo ra những khóa học trực tuyến với sự tương tác cao. Tính mã mở cùng độ linh hoạt của nó giúp người phát triển có khả năng thêm vào các mô-đun cần thiết một cách dễ dàng.
− Moodle cho phép khai thác nhiều authoring tool trên thế giới. Các Authoring tool phải tuân thủ theo chuẩn SCORM, AICC, LAMS…
− Hiện có một số phần mềm hỗ trợ việc xây dựng bài giảng trực tuyến và được Moodle hỗ trợ như:
• Adobe Presenter, Adobe Captivate…
• Hot Potatoes, MS Exel, MS PowerPoint…
Hình 2.1: Logo của Moodle
1.2. Ưu điểm
− Moodle có thiết kế theo kiểu mô-đun (module, đơn vị thành phần, các chức năng được thiết kế thành từng phần, có thể thêm vào hoặc loại bỏ đi, tùy theo yêu cầu của từng hệ thống mà ta có thể chỉnh sửa mã nguồn cho phù hợp.
− Cách sử dụng đơn giản; cấu trúc mềm dẻo, hiệu quả; giao diện thân thiện, dễ dùng; dễ cài đặt và cấu hình.

− Danh sách các khóa học được trình bày đầy đủ chi tiết, các khóa học được đưa vào 1 danh mục tìm kiếm
− Tính bảo mật cao, phân quyền rõ ràng, quản trị hệ thống có thể tùy chỉnh vai trò của người dùng
− Hỗ trợ tất cả các định dạng tập tin.
1.3. Nhược điểm
− Tương tác giữa giáo viên và học viên hạn chế.
− Việc theo dõi quá trình học tập của học viên thông qua diễn đàn, bài kiểm tra, bài thu hoạch,… làm cho việc đánh giá khả năng học tập của học sinh nhiều khi không khách quan và thiếu chính xác.
2. Bootstrap
2.1. Giới thiệu
− Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí các công cụ để tạo ra các trang web và các ứng dụng web. Nó chứa HTML và CSS dựa trên các mẫu thiết kế cho kiểu chữ, hình thức, các nút, chuyển hướng và các thành phần giao diện khác, cũng như mở rộng JavaScript tùy chọn.
− Bootstrap được phát triển bởi Mark Otto và Jacob Thornton tại Twitter như một framework, một công cụ để phục vụ công việc nội bộ của
Twitter. Trước khi phát triển Bootstrap, có nhiều thư viện khác nhau đã được sử dụng để phát triển giao diện, dẫn đến mâu thuẫn, xung
đột.Bootstrap ra đời để khắc phục những yếu tố này, cũng như giúp các nhà phát triển, lập trình tại Twitter có thể triển khai công việc nhanh hơn, tiện lợi và đồng bộ hơn.
− Bootstrap tương thích với các phiên bản mới nhất của tất cả các trình duyệt nổi tiếng trên thế giới như Chrome, Firefox, IE, Opera….
− Tải Bootstrap tại: http://twitter.github.io/bootstrap/)
Hình 2.2: Cấu trúc của một file Boostrap
Hình 2.3: Nhúng bootstrap vào 1 file html
2.2. Hai ưu điểm chính của Boostrap
− Tiết kiệm thời gian: Boostrap giúp người thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiều thời gian. Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho bạn áp dùng vào website của mình. Bạn không phải tốn quá nhiều thời gian để tự viết code cho giao diện của mình.
− Tùy biến cao: Bạn hoàn toàn có thể dựa vào Bootstrap và phát triển nền tảng giao diện của chính mình. Bootstrap cung cấp cho bạn hệ thống Grid System mặc định bao gồm 12 bột và độ rộng 940px. Bạn có thể thay đổi, nâng cấp và phát triển dựa trên nền tảng này.

CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE HỌC TIẾNG ANH TRÊN NỀN TẢNG

MOODLE
1. Giới thiệu chung
2. Một số hình ảnh về giao diện
2.1. Giao diện chính
− Giao diện chính gồm 2 phần:
Hình 3.1: Giao diện chính của website
− Phần quảng cáo và hướng dẫn cho website (theo tienganh123.com)
Hình 3.2: Giới thiệu về website
− Phần giới thiệu về các khóa học
Hình 3.3: Giới thiệu nội dung khóa học
2.2. Giao diện một khóa học và bài học
− Một khóa học bao gồm nhiều bài học, mỗi bài học sẽ phân loại ra nhiều phần, nhằm cung cấp đầy đủ kiến thức cần thiết cho tiếng anh, bao gồm 11 học từ vựng (Vocabulary), học ngữ pháp (Grammar), phần đọc (Reading), phần nghe (Listen),
– Khám phá bài học từ vựng
Hình 3.4 và 3.5: Tham gia một bài học tiếng anh
− Sau mỗi bài giảng, sẽ có một số bài kiểm tra nhằm đánh giá khả năng hiểu bài của bạn sau bài giảng đó
Hình 3.6: Bài kiểm tra sau mỗi bài giảng
− Bài kiểm tra trắc nghiệm (Test Quizz) cho một bài học
Hình 3.7: Bài kiểm tra trắc nghiệm

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE

1. Cách cài đặt moodle

Bước 1: cài đặt 2 thành phần:
− Tập tin cài đặt XAMPP dạng .exe: http://www.xampp.org
− Gói cài đặt Moodle dạng nén: http://www.moodle.org
Bước 2: Cài đặt máy chủ cục bộ:
− Nhấn đúp lên tập tin cài đặt XAMPP và cài đặt theo hướng dẫn của phần mềm. Nên để mọi thông số thiết lập theo mặc định. Khi cài đặt xong, toàn bộ hệ thống máy chủ giả lập sẽ được lưu trong ổ cứng máy tính tại
thư mục C:\xampp.
− Kể từ đó, máy chủ sẽ truy cập được thông qua trình duyệt web (Internet Explorer, Mozilla Firefox, ) tại địa chỉ: http://localhost hay
http://127.0.0.1.
Bước 3: Tạo cơ sở dữ liệu cho Moodle
− Mở máy chủ giả lập bằng biểu tượng XAMPP Control Panel trên màn hình. Bảng điều khiển XAMPP sẽ xuất hiện
Hình 4.1: Bảng điều khiển Xampp
− Khởi động hai dịch vụ Apache và MySql bằng cách nhấn các nút Start tương ứng. Hoạt động của hai dịch vụ này được báo hiệu bằng chữ “Running” trên nền màu xanh lá cây
Hình 4.2: Khởi động hai dịch vụ Apache và MySQL
− Mở trình duyệt web, truy cập máy chủ giả lập qua địa chỉ http://localhost.
− Ở cột bên tay trái, chọn công cụ phpMyAdmin để tạo cơ sở dữ liệu. Bảng điều khiển của phpMyAdmin sẽ xuất hiện. Hình 4.3: Chọn công cụ phpMyAdmin tại địa chỉ http://localhost
− Trong ô Create new database, nhập tên cơ sở dữ liệu mà mình muốn tạo, sau đó nhấn nút Create. Lưu ý: tên cơ sở dữ liệu là một trong ba thông tin quan trọng để quản lí cơ sở dữ liệu (nơi lưu toàn bộ thông tin của Moodle), cần ghi nhớ cẩn thận.
Hình 4.4: Tạo csdl của moodle trên phpmyadmin
− Với mỗi cơ sở dữ liệu, cần phải có tên truy cập và mật khẩu. Với một website hoạt động trên máy chủ giả lập, chỉ khi sử dụng đúng tên truy cập và mật khẩu thì mới có thể truy xuất (đọc) từ CSDL hay lưu giữ (ghi) thông tin vào CSDL được.
− Cơ sở dữ liệu mới tạo ra có tên truy cập mặc định là ‘root’ và mật khẩu để trống. Có thể tạo tên truy cập và mật khẩu khác, song điều này thông thường dễ gây nhầm lẫn với người dùng không nắm rõ cơ chế hoạt động của các website, nên dễ nhất là cứ sử dụng thông tin mặc định.
Bước 4: Đưa gói cài đặt Moodle vào phần ổ cứng do máy chủ giả lập quản lí.
− Gói cài đặt Moodle thường được cung cấp dưới dạng một tập tin nén (.zip). Sau khi tải về, việc đầu tiên là giải nén (unzip) tập tin này. Thao tác thường gặp trên các máy tính là nhấn chuột phải lên tập tin nén, trong thẻ lệnh nhanh của công cụ giải nén (như Winzip, 7-ZIP,WinRAR, ), chọn lệnh Extract here. Tập tin nén sẽ được bung ra thành một thư mục hoàn chỉnh, với tên mặc định là ‘moodle’.
− Chép cẩn thận thư mục ‘moodle’ này vào phần ổ cứng do máy chủ giả lập quản lí: C:\xampp\htdocs.
Bước 5: Cài đặt Moodle trên máy chủ giả lập XAMPP

− Địa chỉ truy cập của platform trên máy chủ giả lập thường là: http://localhost/moodle. Phần đuôi sau ‘localhost/’ chính là tên thư mục
website cục bộ đã chép trong thư mục htdocs.
Hình 4.5: Tiến hành chọn ngôn ngữ cài đặt Moodle
− Dùng trình duyệt web để mở địa chỉ này, và nhấn Next liên tục cho tới khi xuất hiện bảng đòi hỏi khai báo thông tin truy cập cơ sở dữ liệu.
− Nhập các thông tin về cơ sở dữ liệu đã khai báo ở trên:
Máy chủ: localhost
Tên cơ sở dữ liệu: moodle
Tên truy cập: root (nếu không có tạo tên truy cập khác).
Mật khẩu: để trống (với tên truy cập ‘root’).
Hình 4.6: Nhập các thông tin về cơ sở dữ liệu
− Tiếp tục nhấn nút Next để tiến hành các bước cài đặt tiếp theo. Cần phải đồng ý chấp nhận một thoả thuận sử dụng Moodle, sau đó nhấn nút Continue để cài đặt các thành phần cho đến khi xuất hiện một màn hình đòi hỏi khai báo thông tin của người quản trị platform Moodle.
− Đây chính là tài khoản người dùng đầu tiên trên website này, có toàn quyền quản trị. Do đó các thông tin phải được ghi nhớ cẩn thận.
Hình 4.7: Điền thông tin tài khoản của quản trị viên
− Sau khi đã tạo xong tài khoản người dùng quản trị, truy cập trang http://localhost/moodle để bắt đầu phiên làm việc.

2. Tính năng của moodle

2.1.Tạo khóa học
Bước 1: Đăng nhập với tài khoản Admin (vì chỉ có admin mới có quyền tạo 1 khóa học)
Bước 2: Tại màn hình và khung điểu khiến của admin, ta bật chứng năng
cho phép chỉnh sửa“Turn editing on” chọn “Add a new course”
Hình 4.9: Tạo một khóa học
Bước 3: Điền đầy đủ thông tin vào các tab
− Thẻ General: yêu cầu điền thông tin cơ bản của một khóa học như tên, phân loại, thời gian bắt đầu khóa học Hình 4.10: Điền thông tin thẻ General
− Thẻ Description: mô tả thông tin về khóa học
Hình 4.11 Điền thông tin miêu tả khóa học
− Chọn định dạng Course Format để chọn số lượng các section bài học cần thiết, Mục Appearance để hiển thị một số tác vụ và lựa chọn dung lượng file có thể up tối đa cho mỗi bài giảng trong khóa học tại File and uploads, sau đó chọn Save change ( floatable menu) để hoàn thành.
Hinh 4.12 Chọn các chức năng khác
2.2. Thiết lập phân quyền cho khóa học
− Ở đây ta sẽ tạo ra 3 tài khoản
Hinh 4.8 Tạo các tài khoản minh họa
− Tại cửa Administration, chọn Users -> Enrolled users để phân quyền các tài khoản cho khóa học
Hình 4.9 Cửa sổ điều khiển của quản trị viên
− Thiết lập phân quyền như bên dưới
Hình 4.10 Phân quyền cho các tài khoản
− Dành cho khách ( không đăng ký account): Khách được phép sử dụng tất cả các chức năng học tập của bài giảng, nhưng để đánh giá mức độ của học tập khi khách làm bài kiểm tra, đỏi hỏi phải có tài khoản để đăng nhập.
2.3.Tạo bài giảng
Bước 1: Sau khi tạo xong khóa học, Moodle sẽ cấp cho chúng ta một loạt các section (mặc định là thời gian), tiến hành thay đổi tên các
section, nhưng trước tiên ta mở chế độ cho phép chỉnh sửa bải giảng bằng cách chọn “Turn editing on” để mở tất cả các thiết lập chỉnh sửa
Hình 4.11 Chọn“Turn editing on” để mở tất cả các thiết lập chỉnh sửa
Bước 2: Chọn hình ròng rọc để chỉnh sửa, tại cửa số mới, thay đổi tên thành “Bài 1: Personal details”, chọn Save change
Hình 4.12 Chỉnh sửa Section
Hình 4.12 và 4.13 Chỉnh sửa Section
Bước 3: Sau khi thay đổi tên các Section, ta tiến hành thêm các bài giảng bằng cách chọn “Add an activity or resource” tại Section đó. Một cửa số hiện ra, chúng ta có thể chọn loại bài giảng mình mong muốn, ở đây ta chọn Lesson, nhấn Add
Hình 4.14 và 4.15 Thêm loại bài giảng
Bước 4: Miêu tả bài giảng, sau đó chọn Save and return to course để hoàn thành
Hình 4.16 Miêu tả bài giảng
Bước 5: Sau khi mô tả bài giảng xong, chúng ta tiến hành chọn kiểu bài giảng muốn thiết lập, ở đây ta “add a content page”, để tạo một bài giảng cổ điển
Hình 4.17 Chọn loại bài giảng
Bước 6: Thêm nội dung vào trang content cũng như miêu tả (có hỗ trợ cả HTML và các thẻ chức năng để hiển thị đa phương tiện), sau đó chọn Save page

Mục lục CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1. Giới thiệu về đề tài :

− Ngày nay, việc học tiếng anh trở nên ngày một thuận tiện hơn với việc áp dụng nhiều loại hình học tập mới, mà ở đây là học qua mạng ( họconline ). − Học online là một cách học phổ cập thoáng đãng, cung ứng nhu yếu từ việc học từ xa và phân chia thời hạn học hài hòa và hợp lý, tạo điều kiện kèm theo cho học viên – sinh viên có điều kiện kèm theo để tiếp thu những bài học kinh nghiệm tiếng anh một cách dễ dàng nhất. Nhằm xử lý yếu tố đó, đề tài của nhóm chúng em tập trung vào nhu yếu trên với một website học tiếng anh dựa Moodle. Một nền tảng can đảm và mạnh mẽ đang và được tăng trưởng thoáng đãng.

2. Giới thiệu về Elearning :

− Học tập trực tuyến ( hay còn gọi là eLearning / trực tuyến learning ) là phương thức học tập có sử dụng liên kết mạng để ship hàng học tập, lấy tài liệu học, trao đổi tiếp xúc giữa người học với nhau và với giảng viên E-learning là tập hợp phong phú những phương tiện đi lại, công nghệ tiên tiến kỹ thuật cho giáo dục như văn bản, âm thanh, hình ảnh, mô phỏng, game show, phim, thư điện tử, những forum tranh luận, những forum, … E-learning cung cấp nội dung đào tạo và giảng dạy trên nền Web hoàn toàn có thể được update, phát hành tức thời và thống nhất trên toàn thế giới. Cung cấp nhiều công nghệ tiên tiến khác nhau để thiết lập một giải pháp giảng dạy tổng thể và toàn diện. Phương pháp mô phỏng và những bài tập, bài kiểm tra sau khi kết thúc bài giảng, chương, phần và khóa học được cho phép sinh viên tự kiểm tra, nhìn nhận tác dụng học tập và kỹ năng của mình. E-Learning giúp cho cán bộ, giảng viên, sinh viên toàn trường trọn vẹn hoàn toàn có thể học tập bất kỳ khi nào ( ban ngày hay đêm hôm ) ; tại bất kỳ đâu ( ở nhà, văn phòng thao tác hay thư viện nội bộ ). Với sinh viên, nó mở ra một quốc tế học tập mới, thuận tiện, linh động và chủ động hơn nhiều.

2.1. Ưu điểm :

  • Học tập mọi lúc, mọi nơi : Việc trao đổi thông tin, truyền đạt kiến thức theo nhu yếu. Sinh viên hoàn toàn có thể truy vấn những khoá học bất kể nơi đâu như văn phòng thao tác, tại nhà, tại những điểm Internet công cộng, 24 giờ một ngày, 7 ngày trong tuần, bất kỳ khi nào, bất kể nơi đâu.
  • Tiết kiệm ngân sách đi lại. Sinh viên chỉ bắt buộc phải đi thi tập trung chuyên sâu tại địa điểm của nhà trường.
  • Tiết kiệm thời hạn so với phương pháp giảng dạy truyền thống cuội nguồn : do rút giảm sự phân tán và thời hạn đi lại.
  • Linh hoạt : Sinh viên hoàn toàn có thể ĐK bao nhiêu khóa học mà việc học cần, hoàn toàn có thể tự kiểm soát và điều chỉnh thời hạn, vận tốc học theo năng lực và hoàn toàn có thể tự tham khảo, điều tra và nghiên cứu thêm trải qua những nguồn tài liệu được hướng dẫn tìm hiểu thêm.
  • Được tương hỗ : Với mạng lưới hệ thống công nghệ tiên tiến eLearning, sinh viên thuận tiện theo dõi tiến trình học tập, hiệu quả học tập, được tương hỗ giải đáp thông tin kịp thời.

2.2. Nhược điểm :

  • giá thành cao ( ngân sách bắt đầu, ngân sách duy trì, ngân sách nội dung, chi để khuyến khích giảng viên, chi cho trang thiết bị, … )
  • Làm phát sinh những yếu tố về sở hữu trí tuệ
  • − Làm phát sinh những yếu tố tương quan đến anh ninh mạng

CHƯƠNG II : GIỚI THIỆU VỀ NỀN TẢNG CÔNG NGHỆ

1. Moodle

1. 1. Giới thiệu

− MOODLE ( Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment ) là một hệ quản trị web mã nguồn mở. Được Martin Dougiamas phát triển trên nền ngôn từ PHP và liên kết với cơ sở tài liệu MySQL, phân phối rất đầy đủ những công dụng Giao hàng cho việc dạy và học trực tuyến. Cho phép người dùng hoàn toàn có thể nhanh gọn tạo ra một website dạy học trực tuyến ( E-learning ) và đăng tải lên internet.

− Moodle được phong cách thiết kế với mục tiêu tạo ra những khóa học trực tuyến với sự tương tác cao. Tính mã mở cùng độ linh động của nó giúp người phát triển có năng lực thêm vào những mô-đun thiết yếu một cách thuận tiện. − Moodle được cho phép khai thác nhiều authoring tool trên quốc tế. Các Authoring tool phải tuân thủ theo chuẩn SCORM, AICC, LAMS … − Hiện có 1 số ít ứng dụng tương hỗ việc xây dựng bài giảng trực tuyến vàđược Moodle tương hỗ như : • Adobe Presenter, Adobe Captivate … • Hot Potatoes, MS Exel, MS PowerPoint … Hình 2.1 : Logo của Moodle

1. 2. Ưu điểm

  • Moodle có phong cách thiết kế theo kiểu mô-đun ( module, đơn vị chức năng thành phần, các chức năng được phong cách thiết kế thành từng phần, hoàn toàn có thể thêm vào hoặc loại bỏ đi, tùy theo nhu yếu của từng mạng lưới hệ thống mà ta hoàn toàn có thể chỉnh sửa mã nguồn cho tương thích.
  • Cách sử dụng đơn thuần ; cấu trúc mềm dẻo, hiệu suất cao ; giao diện thân thiện, dễ dùng ; dễ thiết lập và thông số kỹ thuật.
  • Danh sách những khóa học được trình diễn không thiếu chi tiết cụ thể, những khóa học được đưa vào 1 hạng mục tìm kiếm
  • Tính bảo mật thông tin cao, phân quyền rõ ràng, quản trị mạng lưới hệ thống hoàn toàn có thể tùy chỉnh vai trò của người dùng
  • Hỗ trợ tổng thể những định dạng tập tin.

1.3. Nhược điểm

  • Tương tác giữa giáo viên và học viên hạn chế.
  • Việc theo dõi quy trình học tập của học viên trải qua forum, bài kiểm tra, bài thu hoạch, … làm cho việc nhìn nhận năng lực học tập của học sinh nhiều khi không khách quan và thiếu đúng chuẩn.

2. Bootstrap

2. 1. Giới thiệu

− Bootstrap là một bộ sưu tập không tính tiền những công cụ để tạo ra những trang web và những ứng dụng web. Nó chứa HTML và CSS dựa trên những mẫu thiết kế cho kiểu chữ, hình thức, những nút, chuyển hướng và những thành phần giao diện khác, cũng như lan rộng ra JavaScript tùy chọn.

− Bootstrap được tăng trưởng bởi Mark Otto và Jacob Thornton tại Twitter như một framework, một công cụ để Giao hàng việc làm nội bộ của Twitter. Trước khi tăng trưởng Bootstrap, có nhiều thư viện khác nhau đã được sử dụng để tăng trưởng giao diện, dẫn đến xích míc, xung đột. Bootstrap sinh ra để khắc phục những yếu tố này, cũng như giúp các nhà tăng trưởng, lập trình tại Twitter hoàn toàn có thể tiến hành việc làm nhanh hơn, thuận tiện và đồng điệu hơn.

− Bootstrap thích hợp với những phiên bản mới nhất của tổng thể những trình duyệt nổi tiếng trên quốc tế như Chrome, Firefox, IE, Opera …. − Tải Bootstrap tại : http://twitter.github.io/bootstrap/ )

Hình 2.2 : Cấu trúc của một file Boostrap

Hình 2.3 : Nhúng bootstrap vào 1 file html

2. 2. Hai ưu điểm chính của Boostrap

  • Tiết kiệm thời hạn : Boostrap giúp người phong cách thiết kế giao diện website tiết kiệm rất nhiều thời hạn. Các thư viện Bootstrap có những đoạn mã sẵn sàng cho bạn áp dùng vào website của mình. Bạn không phải tốn quá nhiều thời hạn để tự viết code cho giao diện của mình.
  • Tùy biến cao : Bạn trọn vẹn hoàn toàn có thể dựa vào Bootstrap và tăng trưởng nền tảng giao diện của chính mình. Bootstrap cung ứng cho bạn hệ thống Grid System mặc định gồm có 12 bột và độ rộng 940 px. Bạn có thể thay đổi, tăng cấp và tăng trưởng dựa trên nền tảng này.

CHƯƠNG III : GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE HỌC TIẾNG ANH TRÊN NỀN TẢNG MOODLE

1. Giới thiệu chung

2. Một số hình ảnh về giao diện

2. 1. Giao diện chính − Giao diện chính gồm 2 phần :

Hình 3.1 : Giao diện chính của website − Phần quảng cáo và hướng dẫn cho website ( theo tienganh123.com )

Hình 3.2 : Giới thiệu về website − Phần ra mắt về những khóa học10 Hình 3.3 : Giới thiệu nội dung khóa học

2. 2. Giao diện một khóa học và bài học kinh nghiệm

− Một khóa học gồm có nhiều bài học kinh nghiệm, mỗi bài học kinh nghiệm sẽ phân loại ra nhiều phần, nhằm mục đích phân phối không thiếu kỹ năng và kiến thức thiết yếu cho tiếng anh, bao gồm 11 học từ vựng ( Vocabulary ), học ngữ pháp ( Grammar ), phần đọc ( Reading ), phần nghe ( Listen ), – Khám phá bài học kinh nghiệm từ vựng 12

Hình 3.4 và 3.5 : Tham gia một bài học kinh nghiệm tiếng anh 13 − Sau mỗi bài giảng, sẽ có 1 số ít bài kiểm tra nhằm mục đích nhìn nhận khả năng hiểu bài của bạn sau bài giảng đó

Hình 3.6 : Bài kiểm tra sau mỗi bài giảng − Bài kiểm tra trắc nghiệm ( Test Quizz ) cho một bài học

Hình 3.7 : Bài kiểm tra trắc nghiệm14

CHƯƠNG IV : ỨNG DỤNG VÀ SỬ DỤNG WEBSITE

1. Cách thiết lập moodle

Bước 1 : setup 2 thành phần :

  • Tập tin setup XAMPP dạng. exe : http://www.xampp.org
  • Gói thiết lập Moodle dạng nén : http://www.moodle.org

Bước 2 : Cài đặt sever cục bộ :

− Nhấn đúp lên tập tin thiết lập XAMPP và setup theo hướng dẫn của phần mềm. Nên để mọi thông số kỹ thuật thiết lập theo mặc định. Khi setup xong, hàng loạt mạng lưới hệ thống sever giả lập sẽ được lưu trong ổ cứng máy tính tại thư mục C : \ xampp. − Kể từ đó, sever sẽ truy vấn được trải qua trình duyệt web ( Internet Explorer, Mozilla Firefox, ) tại địa chỉ : http://localhost hayhttp : / / 127.0.0.1.

Bước 3 : Tạo cơ sở tài liệu cho Moodle − Mở máy chủ giả lập bằng hình tượng XAMPP Control Panel trên mànhình. Bảng tinh chỉnh và điều khiển XAMPP sẽ xuất hiện

Hình 4.1 : Bảng điều khiển và tinh chỉnh Xampp − Khởi động hai dịch vụ Apache và MySql bằng cách nhấn những nút Start tương ứng. Hoạt động của hai dịch vụ này được báo hiệu bằng chữ “ Running ” trên nền màu xanh lá cây15

Hình 4.2 : Khởi động hai dịch vụ Apache và MySQL − Mở trình duyệt web, truy vấn sever giả lập qua địa chỉ http : / / localhost. − Ở cột bên tay trái, chọn công cụ phpMyAdmin để tạo cơ sở tài liệu. Bảng tinh chỉnh và điều khiển của phpMyAdmin sẽ Open.

Hình 4.3 : Chọn công cụ phpMyAdmin tại địa chỉ http://localhost− Trong ô Create new database, nhập tên cơ sở tài liệu mà mình muốn tạo, sau đó nhấn nút Create. Lưu ý : tên cơ sở tài liệu là một trong ba thôngtin quan trọng để quản lí cơ sở tài liệu ( nơi lưu hàng loạt thông tin của Moodle ), cần ghi nhớ cẩn trọng. 16

Hình 4.4 : Tạo csdl của moodle trên phpmyadmin

− Với mỗi cơ sở tài liệu, cần phải có tên truy vấn và mật khẩu. Với một website hoạt động giải trí trên sever giả lập, chỉ khi sử dụng đúng tên truy cập và mật khẩu thì mới hoàn toàn có thể truy xuất ( đọc ) từ CSDL hay lưu giữ ( ghi ) thông tin vào CSDL được.

− Cơ sở tài liệu mới tạo ra có tên truy vấn mặc định là ‘ root ‘ và mật khẩu để trống. Có thể tạo tên truy vấn và mật khẩu khác, tuy nhiên điều này thông thường dễ gây nhầm lẫn với người dùng không nắm rõ chính sách hoạt động của những website, nên dễ nhất là cứ sử dụng thông tin mặc định.

Bước 4 : Đưa gói setup Moodle vào phần ổ cứng do sever giả lập quản lí. − Gói setup Moodle thường được cung ứng dưới dạng một tập tin nén (. zip ). Sau khi tải về, việc tiên phong là giải nén ( unzip ) tập tin này. Thao tác thường gặp trên những máy tính là nhấn chuột phải lên tập tin nén, trong thẻ lệnh nhanh của công cụ giải nén ( như Winzip, 7 – ZIP, WinRAR, ), chọn lệnh Extract here. Tập tin nén sẽ được bung ra thành một thư mục hoàn hảo, với tên mặc định là ‘ moodle ‘. − Chép cẩn trọng thư mục ‘ moodle ‘ này vào phần ổ cứng do sever giả lập quản lí : C : \ xampp \ htdocs.

Bước 5 : Cài đặt Moodle trên sever giả lập XAMPP − Địa chỉ truy vấn của platform trên sever giả lập thường là : http://localhost/moodle. Phần đuôi sau ‘ localhost / ‘ chính là tên thư mục website cục bộ đã chép trong thư mục htdocs. 17

Hình 4.5 : Tiến hành chọn ngôn từ thiết lập Moodle − Dùng trình duyệt web để mở địa chỉ này, và nhấn Next liên tục cho tới khi Open bảng yên cầu khai báo thông tin truy vấn cơ sở tài liệu. − Nhập những thông tin về cơ sở tài liệu đã khai báo ở trên : Máy chủ : localhost.Tên cơ sở tài liệu : moodle.Tên truy vấn : root ( nếu không có tạo tên truy vấn khác ). Mật khẩu : để trống ( với tên truy vấn ‘ root ‘ ).

Hình 4.6 : Nhập những thông tin về cơ sở tài liệu − Tiếp tục nhấn nút Next để thực thi những bước setup tiếp theo. Cần phải đồng ý gật đầu một thoả thuận sử dụng Moodle, sau đó nhấn nút Continue để setup những thành phần cho đến khi Open một màn hình đòi hỏi khai báo thông tin của người quản trị platform Moodle. 18 − Đây chính là thông tin tài khoản người dùng tiên phong trên website này, có toàn quyền quản trị. Do đó những thông tin phải được ghi nhớ cẩn trọng.

Hình 4.7 : Điền thông tin thông tin tài khoản của quản trị viên − Sau khi đã tạo xong thông tin tài khoản người dùng quản trị, truy vấn tranghttp : / / localhost / moodle để khởi đầu phiên thao tác. 2. Tính năng của moodle

2. 1. Tạo khóa học

Bước 1 : Đăng nhập với thông tin tài khoản Admin ( vì chỉ có admin mới có quyền tạo 1 khóa học )

Bước 2 : Tại màn hình hiển thị và khung điểu khiến của admin, ta bật chứng năng cho phép chỉnh sửa “ Turn editing on ” chọn “ Add a new course ” Hình 4.9 : Tạo một khóa học 19

Bước 3 : Điền khá đầy đủ thông tin vào những tab − Thẻ General : nhu yếu điền thông tin cơ bản của một khóa học như tên, phân loại, thời hạn mở màn khóa học

Hình 4.10 : Điền thông tin thẻ General − Thẻ Description : miêu tả thông tin về khóa họcHình 4.11 Điền thông tin miêu tả khóa học 20 − Chọn định dạng Course Format để chọn số lượng những section bài học thiết yếu, Mục Appearance để hiển thị 1 số ít tác vụ và lựa chọn dung tích file hoàn toàn có thể up tối đa cho mỗi bài giảng trong khóa học tại File and uploads, sau đó chọn Save change ( floatable menu ) để hoàn thành xong. Hinh 4.12 Chọn những công dụng khác

2. 2. Thiết lập phân quyền cho khóa học

− Ở đây ta sẽ tạo ra 3 tài khoảnHinh 4.8 Tạo những thông tin tài khoản minh họa21 − Tại cửa Administration, chọn Users -> Enrolled users để phân quyền các thông tin tài khoản cho khóa học

Hình 4.9 Cửa sổ điều khiển và tinh chỉnh của quản trị viên − Thiết lập phân quyền như bên dưới

Hình 4.10 Phân quyền cho những tài khoản22 − Dành cho khách ( không ĐK account ) : Khách được phép sử dụng tất cả những công dụng học tập của bài giảng, nhưng để nhìn nhận mức độ của học tập khi khách làm bài kiểm tra, đỏi hỏi phải có thông tin tài khoản để đăng nhập.

2.3. Tạo bài giảng

Bước 1 : Sau khi tạo xong khóa học, Moodle sẽ cấp cho tất cả chúng ta mộtloạt những section ( mặc định là thời hạn ), triển khai đổi khác tên cácsection, nhưng thứ nhất ta mở chính sách được cho phép chỉnh sửa bải giảngbằng cách chọn “ Turn editing on ” để mở tổng thể những thiết lập chỉnh sửa

Hình 4.11 Chọn “ Turn editing on ” để mở toàn bộ những thiết lập chỉnh sửa

Bước 2 : Chọn hình ròng rọc để chỉnh sửa, tại cửa số mới, biến hóa tênthành “ Bài 1 : Personal details ”, chọn Save change

Hình 4.12 Chỉnh sửa Section

Hình 4.12 và 4.13 Chỉnh sửa Section23

Bước 3 : Sau khi biến hóa tên những Section, ta triển khai thêm những bài giảng bằng cách chọn “ Add an activity or resource ” tại Section đó. Một cửa số hiện ra, tất cả chúng ta hoàn toàn có thể chọn loại bài giảng mình mong ước, ở đây tachọn Lesson, nhấn Add

Hình 4.14 và 4.15 Thêm loại bài giảng24

Bước 4 : Miêu tả bài giảng, sau đó chọn Save and return to course đểhoàn thành

Hình 4.16 Miêu tả bài giảng

Bước 5 : Sau khi diễn đạt bài giảng xong, tất cả chúng ta triển khai chọn kiểu bàigiảng muốn thiết lập, ở đây ta “ add a content page ”, để tạo một bàigiảng cổ điển

Hình 4.17 Chọn loại bài giảng

Bước 6 : Thêm nội dung vào trang content cũng như miêu tả ( có hỗ trợcả HTML và những thẻ tính năng để hiển thị đa phương tiện ), sau đó chọn Save Page

Xem thêm: 10 bước để kinh doanh online thành công cho người mới bắt đầu

Nguồn: Tổng hợp từ Internet

Source: https://migoda.vn
Category: SEO Website

You may also like

Leave a Comment